làm khổ

làm khổ

Một người đàn ông cố tình làm khổ đồng nghiệp bằng cách đưa ra những yêu cầu bất khả thi.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gây ra đau đớn, khó chịu về thể chất hoặc tinh thần cho ai đó: "làm khổ" chỉ hành động khiến người khác phải chịu đựng sự đau đớn, buồn phiền, hoặc khó khăn.
    • Hành hạ, bức hại: "làm khổ" cũng được dùng để nói về việc cố tình gây ra những điều tồi tệ, khiến cuộc sống của ai đó trở nên khốn khổ.
dụ sử dụng
  • (Đừng gây đau đớn cho những con vật không lỗi.)
  • (Anh ta thường hành hạ vợ con bằng những lời nói độc ác.)
  • (Công việc quá nặng nhọc đã khiến sức khỏe ấy suy yếu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "làm khổ người khác": gây ra khó khăn, phiền hà cho người xung quanh.

    • Anh ấy không muốn làm khổ người khác nên tự mình giải quyết mọi việc. (Anh ấy tránh gây phiền hà cho người khác nên tự làm tất cả.)
  • "tự làm khổ mình": tự gây đau khổ, khó khăn cho bản thân.

    • Đừng tự làm khổ mình bằng những suy nghĩ tiêu cực. (Đừng tự hành hạ bản thân bằng những ý nghĩ xấu.)
Biến thể từ gần giống
  • Khổ (tính từ): đau đớn, khó khăn, vất vả.

    • Cuộc sống khổ cực. (Cuộc sống đầy đau khổ vất vả.)
  • Làm khó (động từ): gây khó khăn, trở ngại cho ai đó (thường nhẹ hơn "làm khổ").

    • Đừng làm khó tôi nữa. (Đừng gây khó khăn cho tôi nữa.)
Từ đồng nghĩa
  • Hành hạ: gây đau đớn về thể xác hoặc tinh thần một cách tàn nhẫn.
  • Bức hại: đối xử tệ bạc, áp bức.
  • Ngược đãi: đối xử tàn ác, không công bằng.
Thành ngữ liên quan
  • Làm khổ người lành: gây hại cho người tốt, vô tội.

    • Kẻ ác thường làm khổ người lành. (Những người xấu thường hãm hại người vô tội.)
  • Khổ người, sướng mình: chịu đựng người khác, hưởng lợi cho bản thân (thường mang tính châm biếm).

    • Anh ta làm khổ mình chỉ để giúp bạn, đúng khổ người. (Anh ta chịu khổ để giúp bạn , thật đáng thương.)